Luyện nghe 3

Các bạn vào link này để nghe từ mới và làm bài tập ở cuối bài nhé.

Gửi đáp án lên phần comment. Deadline: 12h tối ngày 25/5/2013.  Mình sẽ gửi đáp án bài tập trên mục này tuần tới

http://www.tienganh123.com/nghe-tieng-anh-trinh-do-de/915-my-likes-and-dislikes-dieu-toi-thich-va-khong-thich.html

Hiện tại nhóm còn ít người tham gia nên mình cũng không đưa nhiều bài lắm. Mình sẽ hướng dẫn riêng cho những ai còn theo đuổi phương thức học này. Chậm và chắc

 

Bài tập quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Bài tập lần này khá nhiều và nặng. Các anh chị và các bạn cố gắng hoàn thành tốt nhé. Không hiểu chỗ nào thì hãy comment hỏi trên facebook hoặc trên trang web này. Mình sẽ gửi kết quá sau cuối tuần này.

Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn:
1. Yesterday, I (go)______ to the restaurant with a client.
2. We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find a parking space.
3. When we (arrive) ______ at the restaurant, the place (be) ______ full.
4. The waitress (ask) ______ us if we (have) reservations.
5. I (say), “No, my secretary forgets to make them.”
6. The waitress (tell)______ us to come back in two hours.
7. My client and I slowly (walk) ______ back to the car.
8. Then we (see) ______ a small grocery store.
9. We (stop) in the grocery store and (buy) ______ some sandwiches.
10. That (be) ______ better than waiting for two hours.
11. I (not go) ______ to school last Sunday.
12. She (get) ______ married last year?
13. What you (do) ______ last night?
– I (do) ______ my homework.
14. I (love) ______ him but no more.
15. Yesterday, I (get) ______ up at 6 and (have) ______ breakfast at 6.30. Continue reading

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

 

Quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (The simple past) được dùng thường xuyên để diễn tả :

Sự việc diễn ra trong một thời gian cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại:

  • She came back last Friday.

Cô ấy đã trở lại từ thứ Sáu tuần trước.

  • I saw her in the street.

Tôi đã gặp cô ấy trên đường.

  • They didn’t agree to the deal.

Họ đã không đồng ý giao dịch đó.

Sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại:

  • She lived in Tokyo for seven years.

Cô ấy đã sống ở Tokyo trong 7 năm.

  • They were in London from Monday to Thursday of last week.

Tuần vừa rồi họ ở London từ thứ Hai đến thứ Năm. Continue reading

Đáp án bài tập ngữ pháp tuần 2

              Put the verbs into Present Continuous Tense:

  1. Isn’t reading
  2. Are you doing
  3. Are working
  4. Isn’t listening
  5. Is sitting
  6. Are you studying
  7. Is always making
  8. Is your husband being
  9. Is wearing

10. Is getting

11. Are being……….. Are playing

12. Is coming

13. Is always borrowing………………….. Giving

14. Am doing……………………. Is reading

II.               Put the verbs into Present Perfect or Simple Past.

  1. Played
  2. Have cleaned
  3. Went
  4. Have just read
  5. Met
  6. Have never visited
  7. Bought
  8. Have forgotten
  9. did you win

10. Haven’t eaten

  1. Did you join_ C
  2. Have you ever worked_ B
  3. I’ve ever heard_ D
  4. I’ve ever had to deal with_ C
  5. I spoke_ A
  6. We signed_ B
  7. I‘ve just come back_ D
  8. Rose/ fell_ B
  9. Haven’t listened/ I’ve said_ D

10. You haven’t read_ A

  1. Did you join _ C
  2. Have you ever worked_ B
  3. I’ve ever heard_ D
  4. I’ve ever had to deal with_ C
  5. I spoke_ A
  6. We signed_ B
  7. I’ve just come back_ D
  8. Rose/ fell_ B
  9. Haven’t listened/ I’ve said_ D

10. You haven’t read_ A

Writing 2: describe your village

Đây là 1 bài mẫu. Các bạn xem qua và viết mô tả về ngôi làng của mình nhé.

1. Địa điểm

2. Đặc điểm

3. Lịch sử, văn hóa, con người, cuộc sống

4. Cảm nhận

Viết xong thì các bạn gửi cho mình để mình góp ý. Các bạn nên chú ý áp dụng những cấu trúc câu và thì mình đã học nhé.

Dưới đây là bài mẫu, hy vọng sẽ giúp các bạn hình dung được cách viết:

I was born and have grown up in the country in a small village beside a beautiful river. My village is surrounded in a hedge of green bamboos. Most of the houses in the village are built of brick and have red tiled roofs.

In the middle of the village there is an old pagoda with high trees around it. On the first and fifteenth days of the lunar month, the villagers often go to the pagoda to give offerings to The God of Agriculture.
Continue reading

Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) để diễn tả sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Ở đây thời gian cụ thể không còn quan trọng nữa. Chúng ta không thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ chỉ thời gian cụ thể như: yesterday, one year ago, last week, when I was a child, when I lived in Japan, at that moment, that day, one day, v.v. Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ mang nghĩa thời gian không xác định như: ever, never, once, many times, several times, before, so far, already, yet, v.v.

Cách dùng

Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại:

writing exam: study habits

Topic 2. Study habits

As some suggestions, i will start writing in our blogs in English. Thus, if you do not understand, I can translate it in Vietnamese. Our previous writing was quite sort, this time I hope we can practice writing longer. Please try to write at least 3 paragraph following these outlines:

paragraph 1:

  1. Do you agree that everyone can be a good language leaner? Why or why not?
  2. What are your leaning strategies?
  3. Which bad study habits do you often see?
  4. What do you do to learn new words?

Paraphap 2:

  1. Why do you learn English?
  2. Why is the English language so important today?

Paragraph 3:

  1. Do you want to study abroad? Why or why not?
  2. How often do you practice speaking English?
  3. If you don’t have much chance to speak to foreigners, what do you do to improve the situations